1. Ván ghép thanh là gì?

           Ván ghép thanh hay “Finger joint” hoặc gỗ tự nhiên ghép thanh là một loại ván gỗ sản xuất công nghiệp. Được chế tạo bằng phương pháp soi rãnh, rồi ghép các thanh gỗ tự nhiên có kích thước nhỏ đồng đều lại với nhau, bằng keo liên kết chuyên dụng. Và được ép dưới nhiệt độ cùng áp suất cao.

Ván ghép thanh là gì? tìm hiểu ưu nhược điểm của ván ghép thanh.
Ván ghép thanh là gì? tìm hiểu ưu nhược điểm của ván ghép.

           2.Đặc điểm cấu tạo ván ghép thanh:

  • Ván ghép thanh có thành phần cấu tạo là các thanh gỗ tự nhiên (Cao su, thông, keo, bạch đàn, gỗ tạp tận dụng..) đã được chọn lọc loại bỏ các tác nhân xấu.
  • Sau đó được xử lý tẩm xấy theo quy trình nghiêm ngặt nhằm loại bỏ các xâm lấn như mối mọt, co ngót.
  • Các thanh gỗ này sẽ được tạo mộng và mối ghép, rồi dùng chất kết dính như: keo Urea Formaldehyde (UF), Phenol Formaldehyde (PF) hay Polyvinyl Acetate (PVAc) tùy theo yêu cầu về chủng loại.

           3.Hình thức ghép:

           Hiện nay, ván ghép thanh có 2 hình thức ghép gỗ cơ bản là:

  1. Ghép song song: Là phương thức ghép gỗ với những thanh gỗ nhỏ có cùng kích thước chiều rộng và dài được ghép nối song song lại với nhau bằng các rãnh ở phần cạnh các thanh gỗ.
  2. Ghép mặt: Là phương thức ghép các thanh gỗ ở 2 phần đầu của các thanh. Bằng cách xẻ theo hình răng cưa và sau đó tiến hành lắp ghép song song lại với nhau.
Ván ghép thanh là gì? tìm hiểu ưu nhược điểm của ván ghép thanh.
Ván ghép thanh là gì? tìm hiểu ưu nhược điểm của ván ghép thanh.

           4. Ưu và nhược điểm ván ghép thanh

           4.1. Ưu điểm:
  • Độ bền: Có độ cứng chắc sánh ngang với gỗ tự nhiên, do nguyên liệu đc lấy trực tiếp từ các loại gỗ cứng, và loại bỏ hầu hết các thành phần gây hại như sâu, mối mọt.
  • Kích cỡ: Khổ ván lớn, đa dạng theo yêu cầu sản xuất. Loại bỏ được hạn chế về kích thước nhỏ của gỗ tự nhiên.
  • Mẫu mã: Có hình thức mẫu mã, bề mặt phẳng mịn có khả năng chịu được va đạp, xước. Có thể phủ đa dạng các loại veneer gỗ.
  • Tiện lợi: Dễ dàng thao tác thi công, dễ dàng cắt sẻ. Rút ngắn được thời gian sản xuất.
  • Giá thành: Rẻ hơn so với gỗ tự nhiên nguyên khối từ 30 – 50% tùy chủng loại.
  • Thân thiện với môi trường: Sử dụng nguyên liệu là gỗ rừng trồng, thay cho gỗ tự nhiên từ rừng nguyên sinh đắt đỏ và ngày càng khan hiếm.
           4.2. Nhược điểm:
  • Các điểm ghép của ván ghép thanh có độ liên kết kém.
  • Ván dễ bị cong nếu chế biến và bảo quản không đúng cách.
  • Độ đồng đều về màu sắc và vân gỗ không cao do được ghép nối từ nhiều thanh gỗ khác nhau.
  • Ở các dòng ván rẻ tiền, keo liên kết có thể phát thải formaldehyde gây hại cho người dùng.

 

           5. Về gỗ cao su ghép thanh:

           Ván ghép thanh sử dụng nhiều loại nguyên liệu gỗ như: Gỗ cao su, gỗ thông, keo, bạch đàn, gỗ tạp.. Nhưng ở nước ta chủ yếu sử dụng gỗ cao su làm ván ghép thanh do có nhiều ưu điểm hơn và nguồn nguyên liệu sẵn có hơn.

Ván ghép thanh là gì? tìm hiểu ưu nhược điểm của ván ghép thanh.

           5.1. Gỗ cao su là gì?

           Gỗ cao su là dòng gỗ thân cứng nhiệt đới, mật độ trung bình thuộc nhóm VII, lõi gỗ có màu trắng. Được biết đến là một loại gỗ rất thân thiện với môi trường. Bời gỗ cao su khai thác làm ván ghép thanh thường là các cây gỗ được trồng trong những khu đồn điền cao su để khai thác nhựa. Sau khi khai thác nhựa, phần thân cây sẽ được sử dụng làm ván công nghiệp.

           5.2. Tiêu chuẩn ván cao su ghép thanh: 
  • Ván ghép chất lượng AA (2 mặt A): Là loại ván có chất lượng tốt nhất, với 2 mặt đẹp như nhau, ít mắt sống, có màu sắc đồng đều, không có mắt chết và đường chỉ màu đen. 
  • Ván gỗ chất lượng AB (1 mặt A, 1 mặt B): Là loại ván gỗ có một mặt đẹp tuyệt đối chất lượng A. Mặt ván còn lại cho phép có số lượng mắt chết và đường chỉ đen ít.
  • Ván ghép chất lượng BC hoặc CC tương ứng: Là loại ván gỗ có 2 mặt không giới hạn số lượng đường chỉ hoặc mắt chết màu đen. Màu sắc không đồng đều, mắt sâu có thể bị thủng rời khỏi ván (đường kính đến 5cm) ở loại CC.
           5.3 Kích thước:
  • Ván thông dụng có khổ là 1220 x 2440mm. Độ dày ván đa dạng từ 5mm đén 30mm
  • Ngoài ra có thể đặt hàng với nhà sản xuất các kích thước ván ghép theo yêu cầu với độ dày và khổ ván lớn hơn tùy vào nhu cầu sử dụng.

Ván ghép thanh là gì? tìm hiểu ưu nhược điểm của ván ghép thanh.

            6. Ứng dụng của ván ghép: 

           Ván ghép thanh với ưu điểm dễ dàng thi công, thời gian hoàn thiện sản phẩm nhanh, khổ ván lớn và đa dạng về độ dày. Được ứng dụng rộng rãi chủ yếu cho các sản phẩm nội thất, trang trí, thủ công mỹ nghệ… Ví dụ làm đồ nội thất gia đình: bàn ghế ăn, bàn ghế làm việc, giường ngủ, tủ quần áo, tủ kho, tủ bếp, kệ tivi, các loại kệ trang trí, vách ngăn, tấm lót sàn, hay tấm sàn..