1. Thông số kỹ thuật ván ép phủ phim Trung Quốc:

  • Nguyên liệu gỗ: 100% Bạch dương.
  • Độ dày:  12mm, 15mm, 18mm, 21mm, 24mm, 27mm, 30mm
  • Kích thước:   2440 x 1220mm, 2500 x 1250mm, 1500 x 3000mm
  • Tiêu chuẩn Độn: F / F, F / W, W / W,
  • Keo kết dính:   Phenol-formaldehyde (WBP) hoặc Melamine (Urê-melamine-formaldehyde)
  • Trọng lượng phim: 120g / m² – 400 vòng quay theo thử nghiệm Taber (EN 438-2)

                                      220g / m² – 750 vòng quay theo thử nghiệm Taber (EN 438-2)

  • Màu phim:    DBO – Nâu đậm, đen, hoặc các màu sắc khác nhau được chỉ định theo yêu cầu.
  • Cạnh ván: Được xử lý bằng sơn chống thấm nước Acrylic.
  • Tiêu chuẩn chất lượng chung: TIÊU CHUẨN NỘI BỘ 3916.1-96
  • Tiêu chuẩn phát thải formaldehyde : E1, E2
  • Độ ẩm: tối đa 10%
  • Khối lượng:   680 – 700 kg / m³ 
Ván ép phim và các tiêu chuẩn cho ván ép phủ phim của Trung Quốc
Ván ép và các tiêu chuẩn cho ván ép phủ phim Trung Quốc

           2. Chứng nhận kỹ thuật:

  • Chứng chỉ hệ thống quản lý ISO 9000
  • Chứng nhận CARB (California Air Resources Board)
  • BFU-100
  • EN-13986 CE-Mark
  • Chứng nhận tuân thủ GOST
  • Giấy chứng nhận xuất xứ GSP Mẫu A

           3. Về Ván ép phủ phim bạch dương:

  • Có giá thành tốt
  • Khả năng đa dụng cao, dễ dàng cắt sẻ.
  • Trọng lượng tấm ván tương đối nhẹ
  • Bề mặt bê tông có độ mịn cao, dễ dàng làm sạch bê tông sau khi ghép cốp pha.
  • Có khả năng chống nước tốt. 

Ván ép là gì và 1 tấm ván ép được sản xuất như thế nào?

           4. Bảng tham số tham khảo đối với Ván ép phủ phim của Trung Quốc:

Độ dày báo cao (mm) 6,5 9 12 15 18 21 24 27 30 35 40
Số lớp độn 5 7 9 11 13 15 17 19 21 25 29
Độ dày thực tế kiểm tra (mm) 6,4 9,2 12,0 14,9 17,7 20,5 23,4 26,5 29,4 35,0 38,7
Giới hạn dưới (mm) 6,1 8,8 11,5 14,3 17,1 20,0 22,9 25,8 28,7 33,6 38,4
Giới hạn trên (mm) 6,9 9,5 12,5 15,3 18,1 20,9 23,7 26,8 29,9 35,4 41,2
Thông số Áp lực
Chiều dài, chiều rộng (mm)

<1000

1000… 2000

> 2000

± 1mm

±2 mm

± 3mm

Góc phải ± 0,1%
Độ thẳng của cạnh ± 0,1%

           5. Ưu điểm của ván ép Trung Quốc:

  • Ván ép phủ phim sản xuất ở Trung Quốc với nguyên liệu gỗ chính là cây gỗ Bạch Dương. Với trọng lượng nhẹ hơn gỗ Keo, khả năng chống ăn mòn và nước tốt, dễ dàng phủ các lớp vật liệu hoàn thiện khác và có thể dễ dàng vệ sinh, hay cắt sẻ.
  • Xử lý các cạnh ván ép phủ phim bằng sơn acrylic chống thấm chất lượng cao giúp tấm ván có khả năng chống nước xâm nhập và chống mài mòn tốt hơn.
  • Do độ bền và bề mặt tốt của Bạch Dương được dễ dàng xử lý, nó có thể được sử dụng tốt trong lĩnh vực xây dựng hay nội thất làm nhà kho. Trong vận tải làm toa xe lửa, sàn và thành bên của xe tải…
  • Bề mặt ván ép phủ phim dễ dàng vệ sinh, có thể chịu được các chất tẩy rửa mạnh, rất quan trọng đối với các công trình nông nghiệp như nhà kho chứa thực phẩm…
  • Có thể được sử dụng trong điều kiện nhiệt độ khắc nhiệt, nhiệt độ thấp, các ảnh hưởng của độ ẩm, chất tẩy rửa và sự xâm hại của côn trùng, mối mọt.

            6. Phân loại:

  • Thị trường ván Trung Quốc thường cung cấp hai loại ván ép phủ phim chính. Số một là ván ép phủ phim bạch dương có khả năng chịu ẩm rất tốt, dễ vệ sinh lau chùi và cắt sẻ. Là một trong hai loại ván ép có chất lượng tốt được tiêu thụ nhiều nhất.
  • Thứ hai là loại ván ép phủ phim Dương. Loại ván ép này cũng có độ bền tốt, với khả năng dễ làm sạch và cắt sẻ và là vật liệu giá rẻ, có tính mềm hơn và nhẹ hơn so với ván ép phủ phim bạch dương.

Ván phủ phim hình trụ, ván khuôn cột tròn là gì?

           7. Ứng dụng:

  • Do độ bền cao của ván ép phủ phim Trung Quốc cùng giá thành rất rẻ, nên được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và lĩnh vực công nghiệp xây dựng, hay các phương tiện để làm thùng chứa thiết bị vận tải, sàn tàu và xe kéo và toa xe tầu hỏa.
  • Ngoài ra còn được sử dụng để làm các đồ nội thất ngoài trời như ghế, bàn, ván sàn v.v.
  • Ván ép phủ phim cũng có thể được sử dụng làm cửa trượt, bảng quảng cáo, thiết bị sân chơi ngoài trời, sàn nhà thi đấu thể thao, bao bì thùng hàng xuất khẩu.