Ván ép hàng hải được sử dụng lần đầu để đóng tàu chiến trong thế chiến thứ 2, ra đời vào năm 1930 tại Hà Lan. Trải qua gần 100 năm hình thành và phát triển, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ máy móc tân tiến. Ván ép marine ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong đời sống con người.

           Ván ép hàng hải hay ván ép tàu biển, ván ép marine là loại ván ép ngoại thất chất lượng cao, với đặc tính bền bỉ chống nước cực tốt. Để hiểu rõ về sản phẩm này, chúng ta hãy cùng sánh giữa ván ép marine và ván ép ngoại thất nói chung .

So sánh ván ép hàng hải với ván ép ngoại thất

           1.Keo:

           Keo sử dụng cho ván ép hàng hải là loại keo WBP (100% phenolic) vĩnh cửu tốt nhất. Nhưng có nhiều loại keo WBP với tỉ lệ pha trộn thành phần khác nhau cho các loại ván ép ngoại thất khác nhau.

           2. Bề mặt ván:

           Phần bề mặt ván nhìn chung giữ 2 loại có thể tuỳ biến sử dụng MDO, HDO, veneer hoặc phủ phim chịu nước. Nhưng ván ép hàng hải có các yêu cầu khắt khe hơn như: Không được phép có những khuyết tật (ngoại trừ các nút chốt âm) trên cả hai mặt của tấm ván.

           Nhưng ở các loại ván ép ngoại thất thông thường, được phép có một số khuyết tật xuất hiện trên cả hai bề mặt trước và sau.

           3. Độ dày:

           Đối với ván ép marine: được đặt ra theo tiêu chuẩn BS1088. Độ dày của tấm ván phải được xếp với các lớp mỏng nhưng số lớp nhiều hơn, độ dày từ 1,3 ~ 3,8 mm; đối với kết cấu ba lớp, độ dày độn từ khoảng 0,5mm.
           Đối với ván ép ngoại thất nói chung: Độ dày của tấm ván có thể mỏng hay có sai số tiêu chuẩn cao hơn. Số lớp độn xếp ít hơn giúp các nhà sản xuất tiết kiệm chi phí.

           4. Lớp độn phần lõi ván:

           Đối với ván ép hàng hải: Thông thường, mỗi lớp lõi được xếp theo thớ dài chỉ nên bao gồm tấm độn. Các mối nối ở cạnh được cho phép, còn các mối nối cuối bị cấm.
           Đối với ván ép ngoại thất: Mỗi lớp lõi có thể bao gồm từ 2 tấm độn nối lại. Cho phép cả hai mối nối ở cuối và mối nối cạnh.
So sánh ván ép hàng hải với ván ép ngoại thất

           5. Nguyên liệu gỗ:

           Đối với ván hàng hải: Sử dụng các dòng gỗ cứng có mật độ sợi cao.

           Đối với dòng ván ép ngoại thất: Không nhất thiết phải là dòng gỗ cứng với sợi mật độ cao, có thể sử dụng các loại gỗ tạp hay hỗn hợp.

  • Ván ép hàng hải và ván phủ phim:

           Một số người dùng có thể hiểu nhầm về hai loại ván này, vì ván ép hàng hải cũng có thể được phủ một lớp phim giống ván phủ phim sử dụng trong xây dựng. Nhưng trên thực tế việc so sánh chất lượng là hoàn toàn khác nhau, ván ép marine có độ bền về chất lượng, khả năng chống nước tốt hơn nhiều lần ván phủ phim.

Ván Plywood là gì? phân biệt và phân loại 1 tấm ván ép Plywood.

  • So sánh ứng dựng của ván marine:

    Ván ép marine được thiết kế sản xuất ra với mục đích để đóng thuyền, làm ván sàn tàu biển hoặc các ứng dụng hàng hải khác, chế tạo máy bay… Ván ép hàng hải vẫn có thể được sử dụng trong xây dựng. Hay có thể được sử dụng cho tất cả các công việc mà ván ép ngoại thất có thể làm được nhưng với giá thành cao hơn.
    Các loại ván ngoại thất thông thường được sản xuất để ứng dụng trong nhà hoặc ngoài trời, nơi có yêu cầu khả năng chống chịu với nước, thời tiết ít khắc nghiệt hơn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *