Ván ép là gì?

           Ván ép là loại ván gỗ phổ biến và có tính linh hoạt nhất hiện nay. Là một sản phẩm được tạo thành từ nhiều lớp gỗ đã được bóc mỏng, xếp theo các hướng xen kẽ và được kết dính bằng các loại keo chuyên dụng. Do sử dụng các phương pháp chế tạo đặc biệt mà ván ít bị giãn nở hoặc co ngót. Bạn đọc hãy cùng Hoà Tuấn Plywood tìm hiểu lý do vì sao nhé!

Ván ép là gì và 1 tấm ván ép được sản xuất như thế nào?

           1. Kết cấu ván ép:

           Bằng cách dán nhiều dải ván mỏng theo các hướng xen kẽ nhau, tấm ván gần  như không bị giãn nở hoặc co lại trong môi trường ẩm và cấu trúc này chắc chắn hơn nhiều so với một tấm ván có kích thước tương tự được sẻ từ một thân cây gỗ tự nhiên.

           Số dải ván được phủ keo và xếp thành tấm ván ép là số lẻ, lớp ván mỏng này được gọi là độn (thường là 3, 5, 7, 9, 11, 13) với số lớp bằng nhau trên mỗi mặt của lớp trung tâm. Các mặt phẳng song song và thớ của mặt phẳng nằm sau cạnh dài của tấm ván (mặc dù không phải lúc nào cũng vậy).

 

           2. Các loại ván ép:

  • Ván nội thất
  • Ván ép phủ phim
  • Ván thương mại
  • Ván bao bì
  • Ván cốp pha phủ keo
  • Ván Lvl (ván đồng hướng)

Ván ép là gì và 1 tấm ván ép được sản xuất như thế nào?

           3. Kích thước ván ép:

           Ở nước ta tấm ván chủ yếu có kích thước là: 1220 x 2440mm và một số kích thước khác như: 915 x 1830 mm, 1250 x 2500 mm, 1200×1800 mm. Hoặc bạn có thể đặt hàng với nhà sản xuất theo kích thước bạn yêu cầu.

           Kích thước tiêu chuẩn theo hệ thống Imperial (hệ thống của Anh):

  • 1 inch = 25,4mm 1 foot = 12 inch = 304,8mm
  • 1220×2440 ≈ 4×8 feet
  • 915×1830 ≈ 3×6 feet

 

           4. Keo liên kết ván:

  • Keo urê-fomanđehit
  • Keo melamine
  • Keo nhựa phenolic (Dynea nhập khẩu)

 

           5. Ván ép phủ phim: 

Thông số kỹ thuật sản phẩm

Kích thước 1220 x 2440 mm, 1250 x 2500 mm, 1200 x 1800 mm
Độ dày 12mm, 14mm, 15mm, 17mm, 18mm, 21mm
Tiêu chuẩn GB / T17656-2008, EN-13986, AS / NZS: 2269,
Nguyên liệu lõi Gỗ cứng: Keo, bạch đàn, thông, bạch dương.
Loại phim Đen, Nâu, Dynea
Keo dán Melamine, phenolic
Độ ẩm Không quá 14%
Độ bền liên kết Poplar≥0,7MPa Gỗ cứng≥0,8MPa Birch≥1,0MPa
Cường độ uốn Chiều dọc 50MPA, chiều ngang 35MPA
Môđun đàn hồi Chiều dọc 6500MPA,

Chiều ngang 4500MPA

           6. Về ván ép phủ phim:

           Còn có tên là ván cốp pha, ván ép phủ phim được sử dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng hiện đại, đặc biệt là những công trình với diện tích mặt sàn lớn.

Ứng dụng của ván phủ phim trong xây dựng

           Do tính chất khắt khe của các công trình xây dựng cao tầng, nên một tấm ván ép phủ phim chất lượng cần đáp ứng:

  1. Bề mặt phải có khả năng chống nước, chống ăn mòn cao.
  2. Bề mặt phải nhẵn mị, dễ dàng tách ra khỏi bê tông và dễ làm sạch.
  3. Phần lõi ván phải chịu nước và không bị phồng .
  4. Có khả năng chịu lực cao, liên kết chắc chắn.
  5. Phần cạnh ván phải thẳng, dễ dàng ghép kín các tấm ván và chống nước tốt.

           Là một nhà sản xuất ván phủ phim ở Việt Nam dày dặn kinh nghiệm, chúng tôi đã xuất khẩu ván phủ phim loại A1 với các thông số kỹ thuật cao sang các nước trong khu vực Đông Nam Á.

           7. Ván ép WBP sử dụng keo Phenolic và Melamine.

           Ván WBP là viết tắt của “Water Boiled Proof”. Nếu nhà sản xuất sử dụng keo WBP cho ván ép phủ phim / ván thương mại, ván có thể tiếp xúc với độ ẩm cao hoặc đun sôi trong thời gian dài mà không bị tách lớp.

           Tương tự như MR, WBP không phải là tên của một loại keo cụ thể, WBP là một loại đặc tính của keo. Nếu một loại keo có đặc tính WBP, thì loại keo đó có thể được gọi là keo WBP. Melamine formaldehyde và phenolic formaldehyde có thể được coi là keo WBP vì ván làm từ chúng có khả năng chống sôi nước trong nhiều giờ.

Phương pháp thử:

           Phương pháp thử đơn giản đối với ván WBP là đem đun sôi tấm mẫu vật. Nếu các mẫu không bị tách lớp trong nước sôi trong một thời gian dài có thể là từ 5h, 10h, 12h, 24h…, thì chúng ta có thể nói các mẫu ván có đặc tính WBP và kết luận rằng các mẫu đó là mẫu ván WBP.

           Các loại keo WBP phổ biến là keo melamine và keo phenolic. Nhìn chung, ván WBP (melamine thông thường) có thể ở trong nước sôi từ 4-8 giờ mà không bị tách lớp và ván WBP (melamine tốt hơn. % melamine trong keo cao) có thể ở trong nước sôi hơn 10 giờ hoặc thậm chí 20 giờ mà không bị tách lớp.

           Ván WBP (phenolic) có thể ở trong nước sôi trong 24-72 giờ mà không bị tách lớp. Nhưng thời gian chống sôi nước của ván không chỉ phụ thuộc vào chất lượng của keo WBP mà còn phụ thuộc vào nguyên liệu gỗ đầu vào, sự tỉ mỷ của công đoạn sản xuất lõi và hoàn thiện bề mặt.

           Các nhà sản xuất sử dụng keo WBP cho ván hàng hải làm sàn tàu biển, ván ép phủ phim, ván cốp pha trong xây dựng, ván kết cấu, ván bao bì cao cấp… keo WBP cũng được sử dụng cho ván nội thất nhưng do giá thành cao nên không trở lên thông dụng.

           8. Nguyên liệu gỗ chế biến cốt ván:

           Cây gỗ Keo là một loại gỗ thuộc dòng hardwood (gỗ cứng) sử dụng phổ biến làm nguyên liệu sản xuất ván ép, được trồng rộng rãi ở hai biền Bắc và miền Trung của Việt Nam. Là cây rừng trồng kinh tế ở Việt Nam được chính phủ khuyến khích người dân trồng, để ngăn sạt nở đất và chống biến đổi khí hậu.

           Loại cây gỗ Keo này có đặc tính dễ chăm sóc được bán cho nhà máy sản xuất ván với giá hợp lý cùng nhiều đặc tính vượt trội. Loại cây gỗ keo này có thể phát triển tốt trong đất nghèo dinh dưỡng và phát triển nhanh trong môi trường khô hạn.

 

           9. Gỗ keo trong sản xuất ván:

           Các khúc gỗ keo được cắt khúc sau đó sấy ở nhiệt độ 60 – 70° C trong 20 giờ trước khi bóc lạng. Độ dày của ván bóc mỏng  từ 1,2 – 2 mm. Ván lạng tiếp theo được phơi hoặc sấy khô cho độ ẩm từ 4% đến 6%. Ván sản xuất được sử dụng keo urê formaldehyde (UF) bằng cách phủ lên các lớp ván mỏng bằng máy lăn keo tự động với tỷ lệ 300g / m2.

           Tại thị trường sản xuất ván ép trong nước, ván Keo không phải là một loại ván cụ thể vì nó chỉ có nghĩa là phần cốt lõi của tấm ván. Mặt trên và mặt sau của ván có thể là gỗ đỏ malaysia okoume, oak (sồi Nga), bintangor, meranti (Trám đỏ) hoặc các loại gỗ cứng cao cấp khác.

           Bên cạnh ván thương mại và ván nội thất, gỗ Keo cũng được sử dụng trong sản xuất ván ép phủ phim. Ván gỗ cứng làm từ ván lạng gỗ cứng đắt tiền, đối với một số khách hàng sẽ đòi hỏi chọn lõi combi (kết hợp giữa gỗ keo và cây bạch đàn).

           Theo các nhà sản xuất ván ép phủ phim tại Trung quốc, ván gỗ cứng thường cần mặt trên và mặt sau bằng gỗ dương hơn là Keo, bạch đàn. Bởi vì cây dương có đặc tính dễ sản xuất hơn trong quá trình dát mỏng của màng phenolic hoặc ván lạng gỗ cứng.

           10. Làm thế nào để phân biệt bề mặt độn A với B?

  • Hình thức: Bề mặt độn A trông lành lặn và đẹp hơn so với loại B.
  • Trọng lượng: độn A khoảng 600 kg/m3 và độn B chỉ khoảng 530 kg/m3.
  • Liên kết: độn A có tính lien kết hơn B rất nhiều.
  • Giá: độn A cao hơn B khoảng 20%.

Ván ép là gì và 1 tấm ván ép được sản xuất như thế nào?

           11. Phân loại bề mặt ván ép:

           Ván cốp pha được sản xuất với các mặt loại A, B, C hoặc D với loại A và B là phổ biến nhất. Các bề mặt C và D được coi là hang loại, bề ngoài hoặc cốt có các lỗi như rộp, nhiều mắt lớn và các khuyết tật hở được bả đầy, trong khi các bề mặt loại D cho phép các khuyết tật hở như vết nứt và lỗ.

           Các loại ván bề mặt sử dụng veneer loại A và B đẹp như sồi, tần bì, xoan đào thường được sử dụng làm ván nội thất. Mặt veneer hàng A có chất lượng cao và phù hợp cho mọi công đoạn hoàn thiện.

           Bề mặt veneer loại B là cấp bề ngoài phù hợp để hoàn thiện sơn chất lượng cao. Nói chung, ván ép có cấu trúc với bề mặt chất lượng tốt sẽ có giá rất cao, tùy mục đích sử dụng mà ta nên chọn các loạiA, B, C, D cho phù hợp để có giá thành tốt và phù hợp mục đích sử dụng.

           Trong sản xuất để tối đa hóa tính kinh tế, các nhà sản xuất thường sử dụng  độn CC (mặt lớp B / lớp C trở lại) khi chỉ yêu cầu hiệu suất kết cấu trung bình. Lớp BC  (mặt lớp B / lớp mặt sau lớp C) trong sản xuất sàn gỗ dán, có yêu cầu một mặt phẳng để hỗ trợ phủ vinyl hoặc thảm. Hoặc cấp AB với yêu cầu sử dụng cho các tấm ván sẽ được hoàn thiện đẹp để trang trí hoặc đóng đồ nội thất.

           12. Dung sai tiêu chuẩn:

           Ván ép được chứng nhận sản phẩm EWPAA / JAS-ANZ có dung sai tiêu chuẩn về chiều dài, chiều rộng, độ dày, độ vuông và độ thẳng cạnh. Dung sai tiêu chuẩn rất quan trọng, khi lắp đặt các khu vực có bề mặt phẳng rộng lớn như sàn nhà ở hoặc sàn công nghiệp, tường hoặc trần, tấm ốp bên ngoài và ván khuôn.

 

           13. Các tiêu chuẩn xuất khẩu:

           Tất cả loại ván cốp pha được Chứng nhận Sản phẩm EWPAA / JAS-ANZ ( từ wiki) đều có nhãn hiệu như sau:

  • Tên nhà sản xuất (ví dụ: Hoà Tuấn Plywood)
  • Cấu trúc: Lớp mặt, lớp sau và lớp liên kết (ví dụ: CD – A bond)
  • Cấp độ chịu lực: (ví dụ F14, F17)
  • Số tiêu chuẩn tức là AS / NZS 2269.0
  • Mức độ phát thải khí formaldehyde: (ví dụ: E0, E1, E2)

           Chọn các nhà cung cấp có chứng nhận tiêu chuẩn cơ bản trên, sẽ mang lại sự đảm bảo chất lượng một tấm ván có độ bền cao, thân thiện với môi trường, không gây độc hại cho sức khỏe người dùng.

           Tại sao ván ép trong nước ta lại có sức cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Như bạn đọc đã biết, Việt Nam hiện cung cấp 1/4 số lượng ván xuất khẩu của thế giới, bao gồm cả ván thương mại và ván ép phủ phim. Do là một quốc gia nông nghiệp dồi dào về tài nguyên gỗ, khí hậu môi trường phù hợp với sự phát triển của rất nhiều loại cây trồng. Được nhà nước khuyến khích trồng và phát triển các loại rừng kinh tế, cùng nguồn nhân công trong nước giá rẻ. Hãy cùng phân tích thêm một số điểm mạnh trên:

  • Cây gỗ keo làm lõi ván ép:

           Cây gỗ keo là một loại cây kinh tế được trồng rộng rãi ở 2 miền bắc và trung của Việt Nam. Chính phủ Việt Nam ưu tiên và khuyến khích nông dân trồng những cây gỗ này để ngăn sạt lở, lũ quét tại các vùng đồi núi, chống biến đổi khí hậu và bản thân những cây này cũng có thể được bán cho các nhà máy ván ép với giá thành hợp lý. Đó là ưu điểm lớn do chính sách của một quốc gia nông nghiệp.

  • Lợi thế chuỗi cung ứng:

           Toàn bộ chuỗi cung ứng sản xuất ván được tập trung ở miền Bắc, Trung, Nam tại một các tỉnh lân cận các thành phố lớn, có nhu cầu tiêu thụ ván lớn. Như Bắc Giang, Hà Nội, Nghệ An, Bình Dương… Các nhà máy lớn gần nguồn cung cấp gỗ, với trang thiết bị hiện đại, lực lượng nhân công lớn luôn sẵn sàng sản xuất.

  • Sản xuất hàng loạt:

           Hầu hết nhân công trong các nhà máy sản xuất ván ép tại nước ta sẽ được chia thành các ca sản xuất liên tục ngày và đêm, vì nhà sản xuất luôn có thị trường nội địa rộng lớn. Cũng như nguồn xuất khẩu luôn khan hàng do có thể cạnh tranh về giá.

  • Công nhân lành nghề:

           Đây có lẽ là một trong những lý do quan trọng nhất khiến thị trường ván ép của Việt Nam ngày càng có nhiều thị phần trên thế giới. Công nhân lành nghề thực hiện công việc nhanh hơn và họ biết cách kiểm soát chất lượng và giảm chi phí ở mỗi bước sản xuất ván.

           Qua bài viết chia sẻ trên hi vọng có thể đem lại them nhiều thông tin giúp ích cho quý bạn đọc. Nếu có bất kì thắc mắc nào, quý bạn đọc có thể để lại bình luận chúng ta cùng nhau thảo luận thêm nhé. Xin chân thành cảm ơn!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *