Ván ép LVL là gì? Quy trình sản xuất 1 tấm ván ép LVL

           1. Ván ép LVL là gì?

           Ván ép LVL hay còn gọi là ván ép đồng hướng. LVL là kí hiệu viết tắt của:  Laminated Veneer Lumber. Sở dĩ có tên gọi ván đồng hướng bởi vì kỹ thuật sản xuất của ván LVL trái ngược với ván plywood phổ thông được xếp các lớp độn vuông góc với nhau. Nhưng ở ván ép LVL, các chiều của thớ gỗ lại được xếp cùng một hướng song song với nhau (xem hình minh họa cấu tạo ván LVL bên dưới).

           Ván ép LVL được sản xuất và ứng dụng lần đầu vào những năm 1942 do Công ty Homasote ở New Jersey. Ban đầu chúng được sử dụng làm cánh quạt máy bay và 1 số bộ phận khác của máy bay trước thế chiến thứ II.

           Sau đó nhờ những đặc tính vượt trội mà ván LVL ngày càng được sử dụng vào nhiều ứng dụng khác nhau.

Ván ép LVL là gì? Quy trình sản xuất 1 tấm ván ép LVL

           2. Thông số kỹ thuật:

Tiêu thuẩn kỹ thuật Thông số
Kích thước: 1220mm, 1350mm, 1500mm, 2000mm, 2400mm

Hoặc theo yêu cầu đặt hàng.

Độ dày: từ 21mm, 23mm, 25mm, đến 120mm
Nguyên liệu gỗ: Gỗ cứng, keo, cao su, thông, bạch đàn…
Keo liên kết: Phenolic hoặc Melamine
Khí thải Formaldehyde E1, E2
MOQ 50 m3

Ván ép LVL là gì? Quy trình sản xuất 1 tấm ván ép LVL

           3. Ứng dụng

           Ra đời nhằm đáp ứng các nhu cầu về nguyên liệu gỗ ngày càng tăng cao, giảm thiểu lãng phí và giảm thiểu giá thành, do nguồn cung gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm và trở lên đắt đỏ.

  • Ván ép LVL được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất đô nội thất gia đình: làm giường tủ, bàn ghế, kệ trang trí, tủ kệ giá sách…
  •  Ứng dụng làm hệ thống khung, dầm, xà của kết cấu nhà ở dạng nhẹ chống động đất.
  • Là vật liệu xây dựng có tính đồng nhất và ổn định cao về kích thước, ván ép LVL có thể được ứng dụng làm tường chịu lực, khuôn mái,ván sàn, cánh cửa và cửa sổ, bậc thang, hay các vì kèo nhà hộ gia đình nhỏ. Và các công trình xây dựng phụ trợ nhà kho, gara oto, phòng thể thao… 
  • Có thể sử dụng làm ván khuôn bê tông.

           4. Ưu điểm:

  • Do đặc tính thiết kế trong sản xuất khiến cho ván ép LVL làm phân tán các lực tác động lên tấm vấn. Các thớ gỗ được xếp song song làm giảm sức mạnh tác động khiến cho ván có độ dẻo dai hơn ván ép thông thường.
  • Các khuyết điểm trên gỗ tự nhiên như nút thắt, độ dốc và mắt gỗ đã được phân tán một cách tối đa trong toàn bộ vật liệu hoặc có thể được loại bỏ hoàn toàn ở các  khâu chọn lọc veneer.
  • Tính ổn định: Do được xử lý tẩm xấy từ công đọan bóc veneer, nên ván ép lvl có tính ổn định cao.Có thể chống co ngót và cong vênh do ảnh hưởng của độ ẩm hay thời tiết.
  • Kích thước đa dạng: kích thước chiều dài, khổ rộng hay độ dày rất ra dạng và bạn có thể đặt hàng theo kích thước yêu cầu của bạn mà ít bị hạn chế.
  • Hạn chế lãng phí gỗ: Gỗ nguyên sản xuất ván ép lvl, được bóc mỏng nên có thể tận dụng được tối đa, chỉ loại bỏ phần vỏ gỗ hay những phần gỗ bị xâu hỏng, khuyết tật.

           5. Quy trình sản xuất:

  • Nguyên liệu gỗ đầu vào được ngâm trong các bồn nước được đun sôi ở nhiệt độ duy trì 50° C trong vòng 24 giờ đồng hồ.
  • Sau đó các thân gỗ dài sẽ được cắt thành các khúc ngắn hơn theo chiều dài được quy định trước.
  • Các khúc gỗ ngắn sẽ được bóc phần vỏ gỗ bên ngoài, rồi đến lạng veneer. Với độ dày từ 1.2 mm đến 1.8 mm. các tấm veneer được cắt thep chiều dài phụ thuộc vào chiều dài của ván ép LVL định trước. 

Ván ép là gì và 1 tấm ván ép được sản xuất như thế nào?

  • Veneer được sấy khô trong máy sấy chuyên dụng cho đến khi đạt độ ẩm thích hợp (thường dưới 10%), bằng cách điều chỉnh áp xuất hơi và thời gian.
  • Phân loại veneer để loại bỏ các tấm bị rách, xâu mọi và  khuyết tật trước khi đưa vào sản xuất ván ép LVL. Các tấm veneer có độ ẩm còn cao, được phân loại riêng ra để sấy lại. Phân loại veneer A để làm lớp mặt, veneer B và C sẽ được chọn làm lõi.
  • Sử dụng keo phenolic hoặc melamine tuỳ theo yêu cầu chất lượng của ván, keo sẽ được cán qua các lớp veneer.
  • Sau đó xếp lên băng chuyền hệ thống để cắt theo kích thước yêu cầu. 
  • Ép nguội định hình là khâu tiếp theo trong công đoạn sản xuất ván, nhằm định hình ván.
  • Cuối cùng là công đoạn ép nóng, thời gian ép phụ thuộc và độ ẩm, độ dày của từng loại ván ép. Nhiệt độ trung bình từ 130 đến 145° C, áp lực ép từ 400 tấn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *